Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    giao atuanan 23

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Vinh
    Ngày gửi: 11h:21' 15-07-2012
    Dung lượng: 94.5 KB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ hai
    LUYỆN ĐỌC – VIẾT
    BÀI: TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

    
    
    I/ Luyện đọc:
    - GV dẫn đọc và viết từ khó.
    II/ Luyện viết:
    Rèn chữ
    Một trí khôn hơn trăm trí khôn
    Một buổi sáng, đôi bạn dạo chơi trên cánh đồng. Chợt thấy một người thợ săn, chúng cuống quýt nấp vào một cái hang. Nhưng người thợ săn đã thấy dấu chân của chúng. Ông reo lên: “ Có mà trốn đằng trời !” Nói rồi, ông lấy gậy thọc vào hang.
    - GV thu vở chấm – nhận xét.

    Đọc từng câu – đọc từ khó
    bảng con từ khó


    - HS bài vào vở
    
    

    LUYỆN TOÁN
    LUYỆN TẬP



    Bài 1. Tính nhẩm
    4 x 9 = 4 x 6 = 3 x 5 =
    3 x 8 = 2 x 9 = 5 x 7 =
    5 x 6 = 3 x 7 = 2 x 4 =
    - GV theo dõi – nhận xét
    Bài 2: Tính
    - GV hướng dẫn
    - Trong môt phép tính có phép tính nhân và phép tính cộng ta thực hiện như thế nào?
    a) 5 x 5 + 40 =
    b) 5 x 7 - 13 =
    c) 4 x 9 + 18 =
    d) 3 x 8 - 16 =
    - Gv chữa bài – nhận xét.
    Bài 3: Ghi tên điểm các đường gấp khúc sau và đọc tên các đường gấp khúc



    a)





    b)



    Bài 4: Mỗi nhóm có 5 học sinh, có 7 nhóm như vậy Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh?
    - Bài toán cho biết gì?
    - Bài toán hỏi gì?






    - GV thu vở chấm – nhận xét
    
    - HS thảo luận cặp đôi thảo luận
    - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.






    - HS làm bài vào bảng con





















    - HS trả lời
    - HS làm bài vào vở
    Bài giải
    Số học sinh có tất cả là:
    5 x 7 = 35 ( học sinh )
    Đáp số: 35 học sinh.

    
    
    Thứ ba,
    LUYỆN TIẾNG VIỆT
    TIẾT 1
    1/ Đọc truyện sau:
    Hs đọc truyện sau: nhất và nhỏ nhất
    Hướng dẫn Hs tìm hiểu bài
    2/ Chọn câu trả lời đúng:
    - GV dẫn học sinh chọn câu trả lời đúng.
    Đà điểu châu Phi Cao
    Đà điểu châu Phi chạy với tốc độ ?
    c. Chim Cu – ba dài ?
    d. Chim Cu – ba nặng?
    Bao nhiêu ruồi mới nặng bằng 1 quả trừng Đà điểu?
    g. Bộ phận in đậm trong câu Trứng chim ruồi là trứng bé nhất trả lời cho câu hỏi nào?
    - GV theo dõi – xét.
    

    - HS đọc truyện ở SGK


    - 2,5 m
    - 50km / h
    - 5 cm
    - 2 g
    - 4000


    - Thế nào?



    
    
    LUYỆN TOÁN
    THỰC HÀNH TIẾT 1
    1. Tính nhẩm
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm







    - GV theo dõi – nhận xét.
    Giải toán:




    phép chia với kết quả thích hợp:










    4. Đố vui:
    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
    Một đường gấp khúc dài 8 cm, mỗi đoạn thẳng của đường gấp khúc đó đều dài 2 cm. Đường gấp khúc đó có 4 đoạn thẳng.

    

    - HS nêu yêu cầu bài
    2 x4 = 8
    8 : 2 = 4
    2 x 3 = 6
    6 : 2 = 3
    2 x 6 = 12
    12 : 2 = 6
    2 x 9 = 18
    18 : 2 = 9
    2 x 10 = 20
    20 : 10 = 2
    2 x 2 = 4
    4 : 2 = 2
    2 x 5 = 10
    10 : 2 = 5
    2 x 8 = 16
    16 : 2 = 8
    2 x 1 = 2
    2 : 2 = 1
    2 x 7 = 14
    14 : 2 = 7
    
    - HS tính theo cặp
    - HS nêu yêu cầu bài
    Bài giải
    Ở mỗi lọ có số bông hoa là:
    20 : 2 = 10 ( bông hoa )
    Đáp số: 10 bông hoa.

    
    


    LUYỆN ĐỌC – VIẾT
    BÀI: SÂN CHIM


    
    
     
    Gửi ý kiến